Thế Giới Mạng chuyên phân phối và cung cấp thiết bị mạng: Cisco, Fortinet, HP...
Login Register
Forum
Xin chào, Khách
Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký.    Quên mật khẩu?
TỔNG QUAN VỀ IPV6 (1 đang xem) (1) Khách
Bài viết dưới cùng Gửi trả lời Được ưa thích: 0
CHỦ ĐỀ - TỔNG QUAN VỀ IPV6
#301
toyotaansuong (Thành viên)
Fresh Boarder
Bài viết: 3
graphgraph
Thành viên gián tuyến Click vào đây để xem thông tin về thành viên này
TỔNG QUAN VỀ IPV6 3 Năm, 5 Tháng Trước  
IPv4 đã được chuẩn hóa kể từ RFC 791 phát hành năm 1981. IPv4 dùng 32bit để biểu diễn địa chỉ IP. Sử dụng 32 bit này, ta có thể đánh được khoảng 4.3 tỷ địa chỉ khác nhau. Nhưng chỉ khoảng hơn 10 năm sau khi ra đời, vào nửa đầu thập kỷ 90, nguy cơ thiếu địa chỉ IP đã xuất hiện tại 1 số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, .... Các nhà phát triển đã triệu tập nhiều hội nghị, nhiều phương án đã xuất hiện như: CIDR, NAT, ... song, với sự phát triển cực kỳ tốc độ, 4.3 tỷ địa chỉ kia không đủ đặt địa chỉ cho những PC, di động, các thiết bị điện tử khác, ... để nối trực tiếp tới Internet.

Để giải quyết vấn đề đó thì IPv6 đã ra đời. Với 128 bit lớn hơn IPv4 gấp 4 lần, bạn có thể đánh được khoảng 340 tỷ tỷ tỷ tỷ địa chỉ. Đây là không gian địa chỉ cực lớn không chỉ dành riêng cho Internet mà còn cho tất cả các mạng máy tính, hệ thống viễn thông, hệ thống điều khiển và thậm chí là vật dụng gia đình. Hehe, có bao giờ một ngày nào đó, bạn chưa tắt máy lạnh ở nhà, nồi cơm điện ở nhà chưa bật, bạn có mong muốn là dù bạn có ở bất cứ nơi đâu vẫn có thể kết nối và ra lệnh cho những thiết bị đó từ xa. Trong tương lai không xa, chắc chắn sẽ làm được điều đó, mỗi một vật dụng gia đình sẽ mang một địa chỉ IPv6.



IPv6 được tích hợp trong Windows XP SP1 và Windows Server 2003 nhưng bị ẩn . Còn trên Windows Server 2008 và Windows Vista, mặc định IPv6 được mở. Hiện tại thì nhu cầu chúng ta cần 15% IPv6, còn 85% còn lại dùng để dự phòng trong tương lai

Trong phần này, nhóc sẽ giới thiệu tổng quan, cách triển khai và thiết lập một hệ thống mạng có IPv6.

CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ IPv6

Tính năng quan trọng nhất của IPv6 khi được so sánh với IPv4 chính là không gian địa chỉ lớn hơn. Địa chỉ IPv4 sẽ không bao giờ được mở rộng, do đó việc nâng cấp lên IPv6 là điều thiết yếu nếu Internet ngày càng phát triển.

IPv6 có tổng cộng là 128 bit được chia làm 2 phần: 64 bit đầu được gọi là network, 64 bit còn lại được gọi là host. Phần network dùng để xác định subnet, địa chỉ này được gán bởi các ISP hoặc những tổ chức lớn như IANA (Internet Assigned Numbers Authority). Còn phần host là một địa chỉ ngẫu nhiên dựa trên 48 bit của MAC Address.

Địa chỉ IPv6 có 128 bit, do đó việc nhớ được địa chỉ này rất khó khăn. Cho nên để viết địa chỉ IPv6, người ta đã chia 128 bit ra thành 8 nhóm, mỗi nhóm chiếm 2 bytes, gồm 4 số được viết dưới hệ số 16, và mỗi nhóm được ngăn cách nhau bằng dấu hai chấm
Ví dụ:

FEDL:8435:7356:EADC:BA98:2010:3280:ABCD

Nhưng nếu mà viết theo kiểu như vậy( đẹp thì có đẹp đó), nhưng nhìn một hồi nhức đầu wá. Hix…hix. Cho nên, cần phải đơn giản cái địa chỉ này một chút. Vì IPv6 là một địa chỉ mới nên chúng ta sẽ ko xài hết 128 bits, cũng giống như SIM điện thoại vậy, đầu số 0122 mới ra có rất nhiều số và do đó chúng ta có quyền lựa chọn. Và IPv6 cũng vậy, vì mới ra cho nên sẽ có nhiều số 0 ở các bit đầu. Chúng ta có thể lược bỏ các số 0 này đi. Để nhóc lấy một ví dụ cụ thể nhé:

Địa chỉ: 1088:0000:0000:0000:0008:0800:200C:463A

--> Bạn có thể viết 0 thay vì phải viết là 0000, viết 8 thay vì phải viết 0008, viết 800 thay vì phải viết là 0800

Và đây là địa chỉ đã được rút gọn: 1088:0:0:0:8:800:200C:463A

Nhìn chung như vậy cũng được rồi, nhưng IPv6 còn có một nguyên tắc nữa là bạn có thể nhóm các số 0 lại thành 2 dấu hai chấm "::", địa chỉ ở trên, bạn có thể viết lại như sau:

1088::8:800:200C:463A

Qua ví dụ của nhóc, bạn sẽ rút ra được 2 nguyên tắc:

1. Trong dãy địa chỉ IPV6, nếu có số 0 đứng đầu có thể loại bỏ. Ví dụ 0800 sẽ được viết thành 800, hoặc 0008 sẽ được viết thành 8

2. Trong dãy địa chỉ IPv6, nếu có các nhóm số 0 liên tiếp, có thể đơn giản các nhóm này bằng 2 dấu :: ( chí áp dụng khi dãy 0 liên tiếp nhau)

Bạn với nhóc thử làm vài ví dụ nhé:

Ví dụ 1: FADC:BA98::7654:3210

-> IPv6 có tổng cộng là 8 nhóm, mà ở trên bạn thấy có 4 nhóm, như vậy ở giữa 2 dấu hai chấm, sẽ là 4 nhóm số 0. Vậy địa chỉ trên có thể viết đầy đủ là:

FADC:BA98:0:0:0:0:7654:3210

Ví dụ 2: FADC:BA98:7654:3210::

-> có địa chỉ đầy đủ là: FADC:BA98:7654:3210:0:0:0:0

Ví dụ 3: ::FADC:BA98:7654:3210

-> có địa chỉ đầy đủ là: 0:0:0:0:FADC:BA98:7654:3210

Nhưng bây giờ nhóc tui có trường hợp như vậy nè:

Giả sử nhóc có địa chỉ 0:0:0:AB65:8952:0:0:0, bây giờ yêu cầu bạn đơn giản hóa địa chỉ này lại, nhóc đưa ra 3 đáp án cho bạn chọn hen

1. ::AB65:8952::

2. ::AB65:8952:0:0:0

3. 0:0:0:AB65:8952::

Hihi, chỉ có đáp án 2 và 3 là đúng. Một nguyên tắc nữa cần phải nhớ trong IPv6 là bạn chỉ có thể sử dụng 2 dấu hai chấm một lần với địa chỉ. Không được viết như vầy ::AB65:8952::, vì nếu bạn viết như thế sẽ gây nhầm lần khi dịch ra đầy đủ.

Ví dụ: Nếu bạn viết ::AB65:8952::, thì người ta có thể đoán địa chỉ đầy đủ cúa nó như thế này

0:0:AB65:8952:0:0:0:0 hoặc 0:0:0:0:AB65:8952:0:0 , …

Sử dụng các địa chỉ IPv6 trong việc truy cập URL

Bạn có thể truy cập một trang web bằng tên hoặc bằng địa chỉ IP. Ví dụ trang web Nhất Nghệ www.nhatnghe.com, có địa chỉ ip tương ứng là 210.245.22.171. Vậy bạn hoàn toàn có thể vào website Nhat Nghe bằng cách gõ: http://210.245.22.171.

Tương tự như vậy bạn có thể truy cập một trang web bằng địa chỉ IPv6 nhưng phải để nó trong cặp dấu {}. Ví dụ:
http://{FEDL:8435:7356:EADC:BA98:2010:3280:ABCD}

Ngoài ra, bạn cũng có thể thêm số port vào địa chỉ URL, Ví dụ:
http://{FEDL:8435:7356:EADC:BA98:2010:3280:ABCD}:80
 
  Đã lưu Bài Viết Đã lưu Bài Viết  
  Đã khóa chức năng gửi bài.
Bài viết trên cùng Gửi trả lời
Powered by FireBoardBài viết mới nhất từ diễn đàn cho các chương trình nhận tin RSS

Sản Phẩm

LINKSYS LGS124
LINKSYS LGS124
Dlink DKVM-4U
Dlink DKVM-4U
CISCO ISR4321/K9
CISCO ISR4321/K9
WS-C3560CX-8PC-S
WS-C3560CX-8PC-S
HP StoreOnce 3540
HP StoreOnce 3540
Camera IP J-Tech JT-HD5118
Camera IP J-Tech JT-HD5118
Synology DS414J
Synology DS414J
HPE StoreEver LTO-7 Ultrium 15000
HPE StoreEver LTO-7 Ultrium 15000
Thecus N2560
Thecus N2560
FortiMail 200E (FML-200E)
FortiMail 200E (FML-200E)
Vigor2920FV
Vigor2920FV
Peplink BPL-031-LTE-E-T
Peplink BPL-031-LTE-E-T
CISCO2951/K9
CISCO2951/K9
FortiGate 140D (FG-140D-POE)
FortiGate 140D (FG-140D-POE)
Cisco AIR-CAP2702I-E-K9
Cisco AIR-CAP2702I-E-K9
Cisco SG350XG-2F10-K9
Cisco SG350XG-2F10-K9
Tủ Rack SJ Wallmount G
Tủ Rack SJ Wallmount G
ThinkServer RD450
ThinkServer RD450
Polycom RealPresence Group 500
Polycom RealPresence Group 500
GXT4-5000RT230
GXT4-5000RT230
Cisco Aironet 700
Cisco Aironet 700
LaserJet 2055D
LaserJet 2055D
Cisco SG300-28SFP-K9
Cisco SG300-28SFP-K9
Ruckus SmartCell Gateway 200
Ruckus SmartCell Gateway 200
HP Proliant ML350 Gen9 E5-2609v3
HP Proliant ML350 Gen9 E5-2609v3
Dell PowerEdge R220 E3-1220v3 S110
Dell PowerEdge R220 E3-1220v3 S110
SMC1000I-2U
SMC1000I-2U
Thecus N7710-G
Thecus N7710-G
CL5800
CL5800
Switch Dlink DGS-3620-28PC
Switch Dlink DGS-3620-28PC
Switch HP 1950-24G-POE+ (JG962A)
Switch HP 1950-24G-POE+ (JG962A)
PSA1000H-BX
PSA1000H-BX
HP StoreEasy 1000 Storage
HP StoreEasy 1000 Storage
Cisco SG550X-48P-K9
Cisco SG550X-48P-K9
Cisco WAP131-E-K9
Cisco WAP131-E-K9
Dell PowerEdge R320 E5-2407v2
Dell PowerEdge R320 E5-2407v2
WS-C2960+24LC-S
WS-C2960+24LC-S
ASA5525-IPS-K9
ASA5525-IPS-K9
Cisco AIR-AP1852I-S-K9C
Cisco AIR-AP1852I-S-K9C
IBM TS3100 Tape Library
IBM TS3100 Tape Library
Cisco AIR-AP3802E-S-K9C
Cisco AIR-AP3802E-S-K9C
T320-E52403
T320-E52403
C3850-NM-8-10G=
C3850-NM-8-10G=
Patch Panel Cat5e AMP
Patch Panel Cat5e AMP
Cisco Aironet 3700
Cisco Aironet 3700
GXT1000L-MTPlus230
GXT1000L-MTPlus230
LINKSYS E1500
LINKSYS E1500
Cisco SG220-50P
Cisco SG220-50P
Dlink DCS-930L
Dlink DCS-930L
CASIO XJ-A242
CASIO XJ-A242
Green Blue Orange Back to Top
Developed by JoomVision.com
Thế Giới Mạng - Cung cấp thiết bị mạng: Fortinet, Meraki, Cisco, HP, Huawei,IBM