Thế Giới Mạng chuyên phân phối và cung cấp thiết bị mạng: Cisco, Fortinet, HP...
Login Register
Home Tin tức Mạng viễn thông Mạng Ethernet đô thị

Mạng Ethernet đô thị

Cách nay mười năm, Diễn đàn mạng Ethernet đô thị (Metro Ethernet Forum – MEF) ra đời. Từ đó đến nay, tổ chức phi lợi nhuận này đã không ngừng phát triển những chi tiết kỹ thuật để đẩy mạnh khả năng tương tác và triển khai việc sử dụng công nghệ Ethernet băng thông rộng trên quy mô mạng đô thị. Bài viết này cung cấp một cái nhìn tổng quan về mạng Ethernet đô thị (Metro Ethernet Network – MEN), một giải pháp mạng mới trên thế giới.

Mục tiêu ban đầu của Internet là truyền tải thông tin và dịch vụ giữa các mạng máy tính ở khắp nơi trên thế giới. Song, trải qua hơn ba mươi năm phát triển, Internet đang dần dịch chuyển khỏi mục tiêu ban đầu. Theo các chuyên gia của tập đoàn viễn thông Nortel (Mỹ), sự dịch chuyển này được thể hiện qua ba xu hướng: sự phát triển của video trực tuyến dưới mọi hình thức; sự độc lập giữa cơ sở hạ tầng và ứng dụng; và sự thâm nhập của công nghệ thông tin vào lĩnh vực giải trí. Do đó, những kiến trúc mạng cũ đang tỏ ra “hụt hơi” trước những ứng dụng mới.

Sự phát triển các dịch vụ và sản phẩm trong ngành viễn thông cho thấy thị trường này đang trải qua những thay đổi có ảnh hưởng sâu rộng. Ethernet đang nhanh chóng trở thành công nghệ cốt lõi của việc truyền tải dữ liệu trong những mạng viễn thông hội tụ. Công nghệ này đang được sử dụng rộng rãi như là nền tảng cho những dịch vụ và thiết bị truy cập băng thông rộng thế hệ kế tiếp.

Mạng Ethernet đô thị (MEN) là mạng sử dụng công nghệ Ethernet băng thông rộng, kết nối các mạng cục bộ của các tổ chức và cá nhân với một mạng diện rộng (Wide Area Network – WAN) hay với Internet. Việc áp dụng công nghệ Ethernet vào mạng đô thị (Metropolitan Area Network – MAN) mang lại nhiều lợi ích cho cả nhà cung cấp dịch vụ lẫn khách hàng. MEN là một giải pháp mạng có độ tin cậy, khả năng mở rộng và hiệu quả cao về chi phí đầu tư. Việc quản lý băng thông trong MEN cũng được thực hiện một cách dễ dàng.

Một MEN tiêu biểu có thể được triển khai ở dạng hình sao (star network) hay hình lưới (mesh network) với các bộ định tuyến hay máy chủ kết nối với nhau qua hệ thống cáp thường hoặc cáp quang.

Carrier Ethernet

Việc phát triển Ethernet ở cấp độ nhà cung cấp dịch vụ đòi hỏi phải có những cải tiến quan trọng trong các chuẩn mực về độ tin cậy, khả năng phục hồi mạng và hệ thống quản lý tập trung. Các giải pháp này, được gọi là Carrier Ethernet, giúp các nhà cung cấp dịch vụ phát triển và triển khai các dịch vụ mới một cách hiệu quả với chi phí đầu tư và điều hành thấp.

MEF đã đưa ra năm thuộc tính chủ yếu cho một giải pháp Carrier Ethernet, gồm: các dịch vụ được chuẩn hóa, khả năng mở rộng, độ tin cậy, chất lượng dịch vụ, và quản lý dịch vụ. Dựa trên năm thuộc tính này, cộng đồng các nhà sản xuất thiết bị và cung cấp dịch vụ của MEF đã thiết kế rất nhiều sản phẩm được triển khai tại nhiều thị trường trên thế giới.

Carrier Ethernet có thể được triển khai theo ba cách:

- Chỉ sử dụng đơn thuần công nghệ Ethernet.

- Dùng công nghệ Ethernet trên hệ thống phân cấp kỹ thuật số đồng bộ (Synchronous Digital Hierarchy – SDH).

- Dùng Ethernet cùng với công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức (Multiprotocol Label Switching – MPLS).

Cách thứ nhất là hệ thống rẻ tiền nhất nhưng lại khó thay đổi hay mở rộng. Cách thứ hai là một giải pháp lý tưởng cho những vùng đã có hệ thống SDH. Tuy nhiên, phần lớn các hệ thống dựa trên công nghệ SDH có tính linh hoạt và độ ổn định không cao khi lưu lượng thông tin trên mạng thay đổi một cách bất thường và đột ngột. Cách thứ ba có khả năng mở rộng và quản lý băng thông cao nhưng lại là phương cách đắt tiền nhất.

Carrier Ethernet giúp tránh được tình trạng thắt cổ chai về băng thông xảy ra khi nhiều mạng nhỏ được kết nối vào một hệ thống mạng lớn. ồng thời, nó đòi hỏi cấu hình không cao, thích hợp với máy tính cá nhân loại gia đình và các mạng riêng lẻ. Đa số các nhà cung cấp lớn về phần cứng mạng trên thế giới đều đã giới thiệu những thiết bị hỗ trợ Carrier Ethernet.

 

Các kiểu dịch vụ của Carrier Ethernet

Hiện tại, MEF đã đưa ra hai kiểu dịch vụ Ethernet:

1. Kiểu dịch vụ Ethernet Line (E-Line Service)

Kiểu này dựa trên một kết nối Ethernet ảo điểm-đến-điểm (point-to-point Ethernet Virtual Connection). Có hai loại hình cho kiểu dịch vụ này:

- Đường truyền Ethernet riêng (Ethernet Private Line – EPL): Đây là một phương pháp triển khai dịch vụ Ethernet rất đơn giản với độ trễ khung (frame delay), sự biến đổi trong thời gian trễ (frame delay variation) và tỷ lệ thất thoát khung ở mức thấp.

- Đường truyền Ethernet riêng ảo (Ethernet Virtual Private Line – EVPL): Phương pháp này tương tự như EPL nhưng cho phép ghép nhiều kênh dịch vụ, nghĩa là ghép nhiều mạng ảo lại với nhau, trên một cổng vật lý kết nối máy tính của người sử dụng với hệ thống mạng.

Tóm lại, một E-Line Service có thể được dùng để xây dựng những dịch vụ tương tự như Frame Relay (một dịch vụ truyền dữ liệu trên mạng diện rộng dùng công nghệ chuyển mạch khung) hay thuê kênh riêng (leased line), nhưng có băng thông Ethernet và việc kết nối tốt hơn nhiều.

2. Kiểu dịch vụ Ethernet LAN (E-LAN Service)

Kiểu này dựa trên một kết nối Ethernet ảo đa điểm-đến-đa điểm (multipoint-to-multipoint Ethernet Virtual Connection). Dịch vụ này làm cho MEN trông giống như một mạng LAN ảo.

Tuy nhiên, các tổ chức thành viên của MEF ứng dụng hai loại dịch vụ nói trên vào các sản phẩm riêng của họ dưới nhiều tên gọi khác nhau. Ví dụ như, Cisco đưa ra các dịch vụ Ethernet Relay Service (ERS) và Ethernet Wire Service (EWS) cho loại E-Line; Ethernet Relay Multipoint Service (ERMS) và Ethernet Multipoint Service (EMS) cho loại E-LAN.

Các ứng dụng của Carrier Ethernet

Carrier Ethernet đang được triển khai trên toàn cầu để hỗ trợ nhiều loại ứng dụng và dịch vụ thuộc thế hệ mạng kế tiếp (Next Generation Network – NGN). Dưới đây là một số ứng dụng tiêu biểu.

1. Dịch vụ cho doanh nghiệp

Đối với khách hàng là các doanh nghiệp, việc cung cấp các dịch vụ và phương thức kết nối tốc độ cao và ổn định là rất quan trọng vì những khách hàng này cần sử dụng rất nhiều băng thông cho các hoạt động mạng của họ. Nó cũng phải tương thích với hệ thống mạng LAN hiện hữu của doanh nghiệp.

Carrier Ethernet có thể thỏa mãn những nhu cầu mới của doanh nghiệp như: kết nối các doanh nghiệp với nhau, kết nối doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp; thiết lập mạng riêng ảo; cung cấp các dịch vụ đa truyền thông băng thông rộng; và hỗ trợ các dịch vụ ghép kênh phân chia theo thời gian (Time Division Multiplexing – TDM).

2. Dịch vụ Triple Play cho người sử dụng cá nhân

Nhu cầu về thông tin, giải trí của người sử dụng cá nhân ngày càng tăng đã khiến dịch vụ Triple Play – truyền tải dữ liệu, thoại và phim ảnh trên một mạng IP với chất lượng cao – trở thành một trong những dịch vụ mà các nhà cung cấp cần phải triển khai để duy trì thị trường đa dạng này.

Carrier Ethernet đang ở tư thế sẵn sàng thỏa mãn những nhu cầu này của người sử dụng cá nhân. Khi các dịch vụ cho doanh nghiệp được triển khai trong MEN ngày càng đạt được nhiều thành công, việc truy cập của người sử dụng cá nhân vào mọi dịch vụ Ethernet băng thông rộng cũng sẽ được cải thiện đáng kể.

3. Dịch vụ di động

Sự thâm nhập của điện thoại di động đang đạt đến mức bão hòa ở một số vùng trên thế giới và sự gia tăng cạnh tranh trong lĩnh vực này đã khiến các nhà điều hành mạng di động phải làm sao giảm chi phí điều hành nhưng vẫn bảo đảm đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ đa dạng, băng thông rộng, chất lượng cao của người tiêu dùng. Carrier Ethernet là một trong những giải pháp thích hợp cho họ. Nó là một sự lựa chọn phù hợp cho khu vực đô thị trong xu hướng tất yếu của quá trình phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông dựa trên NGN. Nhiều nhà điều hành đang có kế hoạch triển khai giải pháp này ở những khu vực đô thị, nơi đã có những hệ thống truy cập Ethernet.

Ở Việt Nam, các hãng Nortel và Cisco đã giới thiệu nhiều sản phẩm, dịch vụ ứng dụng Carrier Ethernet. Bưu điện TP.HCM cũng đang triển khai dịch vụ băng thông rộng trên nền dịch vụ Ethernet với khách hàng đầu tiên là UBND TP.HCM.

Sơ lược về MEF

Diễn đàn mạng Ethernet đô thị (Metro Ethernet Forum – MEF) là một tổ chức phi lợi nhuận, được thành lập từ năm 2001. Tính đến tháng 9-2007, MEF có 138 thành viên gồm các tổ chức hàng đầu trong ngành viễn thông trên thế giới như Alcatel-Lucent, Cisco Systems, Ericsson, Huawei Technologies, Mortel Networks, AT&T, British Telecom… Nhiệm vụ chính của MEF là đẩy mạnh việc sử dụng các mạng và dịch vụ Ethernet ở cấp độ nhà cung cấp. Các nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của MEF là:

- Cung cấp dịch vụ Ethernet cho mạng đô thị. Những dịch vụ này cũng phải tương thích với các công nghệ truyền tải khác.

- Đưa ra kiến trúc, các giao thức và phương thức quản lý mạng Ethernet đô thị (MEN).

- Phát triển những công nghệ hỗ trợ các dịch vụ Ethernet.

Năm thuộc tính quan trọng của Carrier Ethernet

Các dịch vụ được chuẩn hóa

- E-Line và E-LAN cung cấp cho các dịch vụ mạng LAN, đường truyền riêng ảo.

- Dịch vụ cung cấp trên toàn cầu và ở từng địa phương thông qua các thiết bị đã được chuẩn hóa.

- Không thay đổi thiết bị trong mạng LAN hay hệ thống mạng của khách hàng, và điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp với hệ thống mạng hiện hữu.

- Tương thích với các mạng hội tụ những công nghệ thoại, hình ảnh và dữ liệu.

- Tính linh hoạt cao với nhiều cấp độ chọn lựa về băng thông và những tùy chọn về chất lượng dịch vụ.

Khả năng mở rộng

- Có thể cung cấp dịch vụ cho hàng triệu người sử dụng.

- Đáp ứng những cơ sở hạ tầng khác nhau được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác nhau.

- Mở rộng băng thông từ 1 Mbps đến 10 Mbps và hơn nữa.

Độ tin cậy

- Mạng có khả năng phát hiện sự cố và phục hồi mà không gây ảnh hưởng đến người sử dụng.

- Đáp ứng những yêu cầu khắt khe nhất về chất lượng và mức độ sử dụng.

- Khi có sự cố, thời gian phục hồi không quá 50 mili-giây.

Chất lượng dịch vụ

- Có nhiều chọn lựa về băng thông và chất lượng dịch vụ.

- Các thỏa thuận về mức độ dịch vụ ( SLA ) phù hợp với những yêu cầu về truyền tải thoại, hình ảnh và dữ liệu trong những mạng của doanh nghiệp và cá nhân.

- Mức độ chất lượng được tính trên tốc độ thông tin được cam kết (Committed Information Rate – CIR), số lượng gói thông tin bị mất trên đường truyền, độ trễ và các đặc tính gây nên sự biến đổi trong thời gian trễ (delay variation hay jitter).

Quản lý dịch vụ

- Khả năng giám sát, chẩn đoán và quản lý tập trung hệ thống mạng.

- Công tác điều hành các hoạt động, quản lý và bảo dưỡng ở cấp độ nhà cung cấp dịch vụ.

- Cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng.

Theo TBVTSG

 

--------- DANH MỤC SẢN PHẨM --------

---------- Trực tuyến ----------

Hỗ trợ Tư Vấn

0909648899-MCSE,CCNP

Hỗ trợ Kinh Doanh

0917684899-Mr.Quốc


0977700958-Mr.Lành


0917425727-Ms.Ngân


08.62578355-Ms.Huệ

Hỗ trợ Kỹ Thuật


Mr.Hải


Mr.Phát

Lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

Sản Phẩm

R210(II)-E31220
R210(II)-E31220
Juniper EX3400-24P
Juniper EX3400-24P
Switch HP 2530-24G (J9776A)
Switch HP 2530-24G (J9776A)
Cisco AIR-SAP2602E-E-K9
Cisco AIR-SAP2602E-E-K9
Cabinet Ekorack
Cabinet Ekorack
Cable golden link Cat5, Cat6
Cable golden link Cat5, Cat6
CISCO ISR4221/K9
CISCO ISR4221/K9
Cisco AIR-CAP2602E-E-K9
Cisco AIR-CAP2602E-E-K9
Patch Panel Cat5e AMP
Patch Panel Cat5e AMP
Ruckus Unleashed
Ruckus Unleashed
Juniper EX4550-32F
Juniper EX4550-32F
KX-TDA600
KX-TDA600
HPE StoreEver LTO-4 Ultrium 1760
HPE StoreEver LTO-4 Ultrium 1760
Switch HP 1910-24 (JG538A)
Switch HP 1910-24 (JG538A)
Patch Panel Cat6 AMP
Patch Panel Cat6 AMP
FortiAP 223C (FAP-223C)
FortiAP 223C (FAP-223C)
Cisco WAP361-E-K9
Cisco WAP361-E-K9
HP ProLiant DL120 G6
HP ProLiant DL120 G6
Synology EDS14
Synology EDS14
HP MSA1040
HP MSA1040
NextScale System nx360 M5
NextScale System nx360 M5
Synology DiskStation DS2415+
Synology DiskStation DS2415+
FortiGate 70D (FG-70D-BDL)
FortiGate 70D (FG-70D-BDL)
Cisco AIR-CAP2702I-E-K9
Cisco AIR-CAP2702I-E-K9
WS-C3650-24TD-L
WS-C3650-24TD-L
Thecus N4560
Thecus N4560
Synology DS416
Synology DS416
Cisco WAP351-E-K9
Cisco WAP351-E-K9
RouterBOARD RB951G-2HnD
RouterBOARD RB951G-2HnD
SURT20KRMXLI
SURT20KRMXLI
Synology DiskStation RS815+
Synology DiskStation RS815+
CISCO1941-SEC/K9
CISCO1941-SEC/K9
IBM TS2270 Tape Drive
IBM TS2270 Tape Drive
Cisco Aironet 2700
Cisco Aironet 2700
Juniper EX3300-24T-DC
Juniper EX3300-24T-DC
FortiGate 100D (FG-100D-BDL)
FortiGate 100D (FG-100D-BDL)
PS1000RT3-230
PS1000RT3-230
WS-C3650-24TS-L
WS-C3650-24TS-L
HP Proliant ML110 Gen9 E5-2620v3
HP Proliant ML110 Gen9 E5-2620v3
S1724G-AC
S1724G-AC
WS-C3650-48FQM-E
WS-C3650-48FQM-E
Cisco SG500-28P-K9
Cisco SG500-28P-K9
Aruba AP-200 Series (AP-200)
Aruba AP-200 Series (AP-200)
Aver EVC130P
Aver EVC130P
Cisco AIR-AP2802E-S-K9C
Cisco AIR-AP2802E-S-K9C
Switch HP 2530-48G (J9775A)
Switch HP 2530-48G (J9775A)
Juniper SSG5
Juniper SSG5
Lenovo Storage E1024
Lenovo Storage E1024
WS-C3650-24PD-S
WS-C3650-24PD-S
PANASONIC PT – LB2VEA
PANASONIC PT – LB2VEA
Green Blue Orange Back to Top
Developed by JoomVision.com
Thế Giới Mạng - Cung cấp thiết bị mạng: Fortinet, Meraki, Cisco, HP, Huawei,IBM